Chính sách lưu thông tiền tệ

GEN A EDUCATION

Tiền tệ là một loại hàng hoá đặc biệt, được dùng làm vật ngang giá chung cho tất cả các loại hàng hoá, đó là sự thể hiện chung của các giá trị và thể hiện lao động xã hội.

Tiền tệ biểu hiện quan hệ sản xuất giữa những người sản xuất hàng hoá, do quá trình phát triển lâu dài của trao đổi hàng hoá tạo ra. Tiền tệ hoạt động ổn định dựa trên những chính sách lưu thông tiền tệ được nhà nước hoạch định. Vậy chính sách lưu thông tiền tệ được hiểu như thế nào, bài viết này MoneyTree sẽ cùng các bạn tìm hiểu.

giao duc tai chinh cho tre

Chính sách lưu thông tiền tệ là gì?

Chính sách lưu thông tiền tệ, là một bộ phận trong tổng thể hệ thống chính sách quản lý phát triển kinh tế của nhà nước, để thực hiện vai trò quản lý vĩ mô đối vơi nền kinh tế, nhằm đạt được những mục tiêu kinh tê-xã hội trong từng giai đoạn nhất định.

Theo nghĩa rộng,  chính sách lưu thông  tiền tệ là chính sách để điều hành toàn bộ khối lượng tiền tệ trong nền kinh tế nhằm tác động đến bốn mục tiêu lớn của kinh tế vĩ mô, trên cơ sở đó đạt mục tiêu cơ bản là ổn định tiền tệ, giữ vững sức mua của đồng tiền, ổn định giá cả hàng hóa.

Theo nghĩa thông thường chính sách tiền tệ được hiểu là quá trình quản lý hỗ trợ đồng tiền của chính phủ hoặc ngân hàng trung ương, nhằm kiềm chế lạm phát, tăng trưởng kinh tế và duy trì ổn định tỷ giá hối đoái.

giao duc tai chinh cho tre

Công cụ của chính sách lưu thông  tiền tệ

Công cụ của chính sách lưu thông tiền tệ bao gồm 6 công cụ cơ bản:

– Công cụ tái cấp vốn: Đây là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng trung ương với các ngân hàng thương mại, hoạt động này làm tăng tiền cung ứng đồng thời tạo ra cơ sở cho ngân hàng thương mại tạo bút tệ và khai thông khả năng thanh toán.

– Công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc: Là tỷ lệ giữa số lượng phương tiện cần vô hiệu hóa, trên tổng số tiền gửi huy động, nhằm điều chỉnh khả năng thanh toán của các ngân hàng thương mại.

– Công cụ nghiệp vụ thị trường mở: Là hoạt động Ngân hàng Trung ương mua bán giấy tờ có giá ngắn hạn trên thị trường tiền tệ, điều hòa cung cầu về giấy tờ có giá, gây ảnh hưởng đến khối lượng dự trữ của các Ngân hàng thương mại, từ đó tác động đến khả năng cung ứng tín dụng của các Ngân hàng thương mại dẫn đến làm tăng hay giảm khối lượng tiền tệ.

– Công cụ lãi suất tín dụng: Là công cụ gián tiếp trong thực hiện chính sách tiền tệ bởi sự thay đổi lãi suất không trực tiếp làm tăng thêm hay giảm bớt lượng tiền trong lưu thông, mà có thể làm kích thích hay kìm hãm sản xuất. Đây là  công cụ rất lợi hại. Cơ chế điều hành lãi suất được hiểu là tổng thể những chủ trương chính sách và giải pháp cụ thể của Ngân hàng Trung ương nhằm điều tiết lãi suất trên thị trường tiền tệ, tín dụng trong từng thời kỳ nhất định.

– Công cụ hạn mức tín dụng: Được xem là công cụ can thiệp trực tiếp mang tính hành chính của Ngân hàng Trung ương để khống chế mức tăng khối lượng tín dụng của các tổ chức tín dụng. Hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa mà Ngân hàng Trung ương buộc các Ngân hàng thương mại phải chấp hành khi cấp tín dụng cho nền kinh tế.

– Tỷ giá hối đoái:Tỷ giá hối đoái là tương quan sức mua giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ. Nó vừa phản ánh sức mua của đồng nội tệ, vừa là biểu hiên quan hệ cung cầu ngoại hối. Tỷ giá hối đoái là công cụ, là đòn bẩy điều tiết cung cầu ngoại tệ, tác động mạnh đến xuất nhập khẩu và hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước. Chính sách tỷ giá tác động một cách nhạy bén đến tình hình sản xuất, xuất nhập khẩu hàng hóa, tình trạng tài chính, tiện tệ, cán cân thanh toán quốc tế, thu hút vốn dầu tư, dự trữ của đất nước. Về thực chất tỷ giá không phải là công cụ của chính sách tiền tệ vì tỷ giá không làm thay đổi lượng tiền tệ trong lưu thông. Tuy nhiên ở nhiều nước, đặc biệt là các nước có nền kinh tế đang chuyển đổi coi tỷ giá là công cụ hỗ trợ quan trọng cho chính sách tiền tệ.

giao duc tai chinh cho tre

Mục tiêu của chính sách lưu thông tiền tệ

Chính sách tiền tệ là tổng hoà các phương thức mà Ngân hàng Trung ương (NHTW) thông qua các hoat động của mình tác động đến khối lượng tiền tệ trong lưu thông nhằm phục vụ cho mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước trong một thời kì nhất định.

Trong từng hoàn cảnh cụ thể, đồi với từng quốc gia thì việc đề ra chính sách tiền tệ cũng có những điểm khác biệt. Xét về mặt tổng thể chính sách tiền tệ của các quốc gia trên thế giới hướng vào các mục tiêu chủ yếu là: ổn định kinh tế và can thiệp tỷ giá hối đoái.

Về ổn định kinh tế vĩ mô, nguyên lý hoạt động chung của chính sách tiền tệ là cơ quan hữu trách về tiền tệ (ngân hàng trung ương hay cục tiền tệ) sẽ thay đổi lượng cung tiền tệ. Các công cụ để đạt được mục tiêu này gồm: thay đổi lãi suất chiết khẩu, thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc, và các nghiệp vụ thị trường mở.

Tại mỗi một quốc gia, với tư cách là thiết chế đầu não của toàn bộ hệ thống tài chính& ngân hàng, ngân hàng trung ương (NHTW) là cơ quan chủ chốt, thiết kế và quyết định chính sách tiền tệ. Dù với tên gọi khác nhau (NHTW, NHNN, Hệ thống dự trữ lên bang…), nhưng tất cả chúng đều có chung một tính chất là cơ quan trong bộ máy quản lý Nhà nước, độc quyền phát hành tiền, thực hiện nhiệm vụ cơ bản là ổn định giá trị tiền tệ, thiết lập trật tự, bảo đảm sự hoạt động an toàn, ổn định và hiệu quả của toàn bộ hệ thống ngân hàng nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô của mỗi đất nước. Hoạch định và thực thi chính sách lưu thông  tiền tệ là nhiệm vụ trung tâm, là “linh hồn” của NHNW trong lĩnh vực tiền tệ.

Theo Gen A Education 

Chính sách lưu thông tiền tệ 2.40/5 (48.00%) 5 votes
Đăng ký học thử Miễn phí
Tại sao chọn MoneyTree?
  • Cam kết đầu ra rõ ràng với mục tiêu rèn luyện thói quen tiết kiệm và chi tiêu hợp lý, kỹ năng quản lý tài chính cá nhân và tư duy kinh doanh
  • Phương pháp giảng dạy độc đáo, vui vẻ, dễ hiểu và HOÀN TOÀN KHÔNG có áp lực.
  • Đối tác của chương trình MoneyTree - hệ thống giáo dục tài chính cho trẻ em hàng đầu Châu Á, được chứng nhận bởi Viện Giáo dục Quốc gia Singapore (NIE), Đại học Delaware (Hoa Kỳ) và Đại học Mở Malaysia. MoneyTree được giảng dạy tại 8 quốc gia, với hơn 63.000 học sinh theo học thường xuyên. 
Bài viết liên quan